Huyền học & Triết học

Toàn tập Giải mộng Chu Công bản nguyên gốc

Toàn tập Giải mộng Chu Công bản nguyên gốc

Toàn tập Giải mộng Chu Công bản nguyên gốc
Thơ rằng:
Đêm đến mộng muôn hình, thần hồn báo trước cát hung. Trang Chu hóa bướm hư không, Lã Vọng được điềm phi hùng.
Đinh Cố mọc cây tùng mà được quý; được bút nơi sông biển thì thông minh. Chuyện hoàng lương, Vu Hiệp, không phải điều này thì chẳng thể cùng tận.

【Một, trời đất, nhật nguyệt, tinh thần】
Thiên môn mở: quý nhân tiến cử dẫn đường. Thiên quang đốt thân: bệnh tật tiêu trừ. Trời quang mưa tan: trăm nỗi lo lìa khỏi. Trời sáng: phụ nữ sinh quý tử.
Thiên môn chưa đến: có binh loạn đói kém. Ngẩng mặt hướng trời: đại phú quý. Cưỡi rồng lên trời: đại quý. Lên trời cầu vợ: vợ con hiển quý.
Lên trời lấy vật: đạt ngôi vương hầu. Bay lên trời: phú quý đại cát. Ngày Quý, trời ở trên nóc nhà: được chức quan cao. Trời nứt: có phân chia, chủ quốc gia lo âu.
Thiên hoàng hiện rõ: công khanh đến. Trời sắp sáng: thêm thọ, cát lành. Vượt sông trời: có điều cát. Trời đất hợp: cầu gì cũng được.
Thiên công sai sứ: đại cát tường. Nhật nguyệt mới mọc: gia đạo hưng thịnh. Nhật nguyệt chiếu thân: được trọng vị. Nhật nguyệt lặn: có ưu sầu, cha mẹ qua đời.
Mặt trời và mặt trăng tối mờ: phụ nữ mang thai thì cát lợi. Mặt trời và mặt trăng sắp ló dạng: sẽ có chức quan. Mặt trời và mặt trăng hội tụ: người vợ sẽ sinh con. Mặt trời và mặt trăng chạm núi: tôi tớ lừa dối chủ.
Cõng hoặc ôm mặt trời và mặt trăng: được tôn quý, làm vương hầu; nuốt mặt trời và mặt trăng: sẽ sinh con trai quý; lễ bái mặt trời và mặt trăng: đại cát xương thịnh; ánh mặt trời vào nhà: chức vị quan sẽ đến.
Mặt trời mới mọc không mây: đại cát; mặt trời mọc có ánh sáng: có việc tốt; mây tan mặt trời mọc: việc hung tiêu tán; mặt trời vào lòng: sinh con trai quý, mặt trăng vào lòng: sinh con gái.
Lễ bái sao trăng và đốt hương: đại cát; mây bỗng che mặt trời: có chuyện tư mật; sao vào lòng: sẽ sinh con quý; sao rơi: có bệnh tật và việc quan.
Các vì sao xếp hàng chuyển động: sẽ thêm tôi tớ; cầm tinh tú: đại phú quý; sao băng không rơi: sẽ chuyển nhà; đi khắp trời chạm sao: đạt địa vị công khanh.
Mây nổi lên từ bốn phương: giao dịch được thuận lợi; mây năm màu: đại cát xương thịnh; mây đỏ và trắng là cát, mây xanh và đen là hung; thấy mây trôi: làm việc không thành.
Mây mù che phủ sự vật: đại lợi; mây đen đè xuống mặt đất: mắc bệnh thời khí; sương giá hoặc tuyết rơi: việc không thành; tuyết rơi đúng lúc: đại lợi.
Tuyết rơi trên người: vạn sự thành công; tuyết không dính thân: có tang phục; tuyết rơi trong nhà: có tang sự; trời mưa âm u: có việc tù ngục hoặc kiện tụng.
Đi đường gặp mưa: có rượu và thức ăn; sấm vang: chức quan sẽ đến; tiếng sấm đáng sợ: việc riêng gặp cát; sấm rung từ mặt đất: chí nguyện sẽ thành.
Bị sét đánh: chủ về phú quý; ánh chớp soi thân: có việc vui cát tường; cầu vồng đỏ là cát, cầu vồng đen là hung; ráng đầy trời: trăm việc vui mừng.
Cuồng phong mưa lớn: có người chết; gió thổi áo người: chủ bệnh tật; bỗng nổi gió lớn: đất nước có mệnh lệnh; gió gầm như tiếng hú: tin từ phương xa sẽ đến.
【Hai. Địa lý: núi đá; cây cối】
Đất động: chuyển nhà, chức quan gặp cát; đất nứt: bệnh tật, đại hung; sửa sang san phẳng ruộng đất: đại cát xương thịnh; đất cao thấp không bằng: chủ bệnh.
Nằm trên đá: đại cát; khí đen bốc lên từ dưới đất: chủ hung; vận đá vào nhà: phú quý; được lợi trên đá: đại cát.
Đá tảng vững yên: không lo không nghi; trèo lên vách đá ôm đá: chức quan thăng tiến; chơi đá nhỏ bằng tay: sinh con trai quý; thân người vào trong đất: vạn sự cát.
Tự lấy đất từ thân mình: bị nhục nhã; lên núi rồi rơi xuống: mất địa vị; ở trên núi cao: có việc vui; đi núi được tài: có phúc lộc.
Ôm vật lên núi: phụ nữ mang thai sinh con quý; canh tác trong núi: áo cơm dồi dào; cây khô nảy mầm lại: con cháu hưng thịnh; đất trong chính đường sụt xuống: chủ lo lắng về an nguy.
Vườn rừng tươi tốt: đại lợi; cây cối khô chết: nhà ở bất an; ngồi nằm trong rừng: bệnh sắp khỏi; cây cối tàn úa: chủ nhà gặp hung.
Cây mọc trong rừng: thêm con quý; trồng cây: đại cát xương thịnh; trèo cây lớn: danh lợi hiển đạt; cây bỗng gãy khi đang trèo: có chết hoặc bị thương.
Chia hoa với người khác: chủ chia lìa; cây khô nở hoa: con cháu hưng thịnh; lá cây lớn rụng vào nhà: trong nhà gặp cát; đứng dưới cây: được quý nhân che chở.
Cây mọc trong chính đường: lo lắng cho cha mẹ; cây lớn bỗng gãy: đại hung; gánh nước về nhà: được tài lộc và niềm vui; chặt cây lớn: được nhiều tiền của.
Cỏ cây tươi tốt: gia đạo hưng thịnh; cây ăn quả mọc trong cửa: có con; cây tùng mọc trên mái: đạt ngôi tam công; cây tùng mọc trong nhà: sự việc chuyển sang sung túc.
Cây bách mọc trong nhà: đại lợi; trúc cây trước sân: nhiều lần có chuyện vui; cây phong mọc trên mái: trăm việc thành tựu; lan mọc trước sân: sẽ thêm cháu trai.
Đi trong rừng cây ăn quả: được tài; vào vườn quả: đại phát tài; cây dâu mọc trên giếng: có lo lắng; cây quả chín nhiều: con cháu bình an.
Bẻ măng đem về nhà: con gái sẽ sinh con; thấy măng: thêm con cháu; quét đất dọn phân: gia đình sắp tan vỡ; đống phân đất: tiền tài tụ lại.
【Ba. Thân thể: diện mạo; răng tóc】
Tự mình mặc áo trắng: bị người khác mưu hại; chải đầu rửa mặt: trăm nỗi lo tiêu tan; tự mình bái lạy trưởng bối: đại cát; thân ra mồ hôi: chủ hung ác.
Thân bệnh có côn trùng bò ra: được chức trọng; côn trùng bò trên thân: bệnh hoạn được yên; dây thừng trói thân: trường thọ cát tường; gông cùm quấn thân: bệnh sắp đến.
Thân thể béo hay gầy đều là hung; đối diện quan lại: đại cát; để lộ thân thể không áo quần: đại lợi; phụ nữ xõa tóc: có tình riêng.
Tóc đầu bạc: trường thọ, đại cát; mọc hai sừng trên đầu: có tranh đấu; đầu hói, tóc rụng: đều là việc hung; mặt mọc vết loét đen: con cái gặp hung.
Tóc và râu tự rụng: lo lắng cho con cháu; tóc và râu mọc lại: chủ trường thọ; tắm rửa: thăng quan, bệnh tật tiêu trừ; rửa tay chân: bệnh cũ được trừ.
Soi gương sáng: cát; gương tối: hung; gương vỡ soi người: chủ chia lìa; máu đặc chảy ra từ tay chân: đại cát; phân nước tiểu làm bẩn người: đại hanh thông.
Để đầu trần xõa tóc: phụ nữ mưu tính; xõa tóc che mặt: kiện tụng sắp đến; cắt cạo tóc: trong nhà gặp hung; lông mày ngang với tóc: chức lộc sẽ đến.
Răng tự rụng: cha mẹ gặp hung; răng rụng mọc lại: con cháu hưng thịnh.
【Bốn. Quan đái; y phục; giày tất】
Đội quan lên xe: chức quan sắp thăng; tự đội mũ khăn: cát; cài quan trâm lên đài: chức vị thăng tiến; quý nhân cho áo mũ: cát.
Đổi sang mũ áo mới: lộc vị sẽ đến; đốt mũ quan: muốn đổi chức; mất mũ quan: chủ bãi chức; nhặt được quan đới: lộc vị sẽ đến.
Được người cho công phục: được chức; người cho công phục: được gia quan; phụ nữ đội quan đới: sinh con trai; rửa hốt nhuộm áo: quan mới sẽ đến.
Cầm hốt gặp quý nhân: đại cát; hốt vỡ: lo buồn, hung, điềm chẳng lành; trao hốt cho người: chức quan thăng; đeo đai lưng: chức quan đến, gặp cát.
Dùng ấn trên văn thư: có danh tiếng; mang ấn: vợ sinh con trai quý; mặc áo bào mới: thêm vợ thiếp; mặc áo gấm thêu: con cháu vinh hiển.
Giặt nhuộm quần áo: đều đại cát; mặc áo tơi: đại ân sẽ đến; áo bị dầu làm bẩn: được ân trạch lớn; áo quần bỗng rách: vợ có lòng ngoài.
Gom quần áo mới: trăm việc đều hung; cho người quần áo: hoạn nạn sẽ đến; cắt vải mặc tang phục: đều cát; đai áo tự cởi: vạn sự cát.
Mặc áo vàng hoặc áo đen: đều cát; mặc áo trắng: có người mời; mặc áo xanh: thần linh trợ lực; mặc áo xanh lam thêu: vợ được đại lợi.
Đi theo người mặc áo tím: có tình tệ hoặc chuyện mờ ám; mọi người mặc áo xanh: gia nhân ly tán; mọi người mặc áo trắng: có việc quan; mọi người mặc áo đỏ: đại lợi.
Vợ mặc áo chồng: sinh con trai quý; phụ nữ mặc áo: bình yên vô sự; cùng mặc áo với người: có tình riêng với thiếp; mất quần áo: vợ khó sinh.
Tự đắp chăn tốt: được phú quý; người khác đi giày của mình: vợ có tình riêng; được giày ủng: tôi tớ gặp cát; giày của mình bị đi: tôi tớ bỏ trốn.
Cởi giày ủng tháo đai: chủ hung; giày rách: con cháu, vợ thiếp bệnh; đi giày gai: vạn sự hòa hợp; được ban quan tước mới: sinh con quý.
Xin được giày dép: được người trợ lực; lúc guốc gỗ tuột khỏi chân: đã thoát khỏi nguy hiểm.
【Năm. Đao kiếm; cờ tiết; chuông trống】
Đội trượng của quân chủ: điềm cát khác thường; nhận cờ: đại lợi; ôm tinh tiết: quý nhân nâng đỡ; cờ dẫn vào núi: chủ hung.
Làm cờ lọng: đại lợi; lọng lông vũ che thân: phú quý; được cờ đón tiếp: đại phú quý; cờ phướn cùng xuất hiện: chủ bệnh.
Cầm tinh tiết: có việc báo đáp ân tình; tự lấy lọng che thân: đại lợi; thấy làm cờ mới: đại lợi; chia vàng với người: chủ chia lìa.
Rút đao ra đi: đại lợi; được đao của người: người đi đường sẽ đến; người cho ba đao: làm thứ sử; chém nhau với người: đại cát khánh.
Bị đao chém chảy máu: được rượu thức ăn; cầm đao đâm người: mất lợi; tự bị đao rìu làm thương: đại lợi; được đao rìu của người: được lộc vị.
Đao rơi xuống nước: vợ thiếp mất; làm mất đao kiếm: hao tài; mang đao kiếm đi đường: có tài lợi; mài đao kiếm sắc bén: đại cổ.
Cho người đao kiếm: đều chủ hung; kiếm ở đầu giường: đại lợi; phụ nữ mang đao: đại cát; phụ nữ rút đao: có con.
Kéo: việc phân chia tài sản; dùng kéo cắt vật: được tài; kéo gãy ở khớp: vợ thiếp gặp hung; mặc giáp trụ: được bảo hộ, cát lợi.
Thương mác: chức quan gặp cát; thấy quân lính thất bại: chủ hung; chuông khánh vang: người phương xa đến; chuông trống kêu lớn: phúc lộc sẽ đến.
Đánh trống có tiếng: người phương xa sẽ đến; thấy trống rồi tiếng dừng: vui mừng cát tường; thấy trống không kêu: hung tất đến; xem bắn pháo hoa: lo buồn tiêu tan.
【Sáu: Đế vương, văn võ, triệu gọi】
Đế vương triệu kiến: có điều mừng bất ngờ. Hậu phi gọi đến: được uống rượu nhưng có bệnh. Thái tử triệu kiến: đại hỷ, cát lợi. Thiên tử ban chỗ ngồi: có tài lộc, cát lợi.
Vương hầu cùng ngồi: đại cát lợi. Đến gặp quý nhân: không có hung. Nói chuyện với thánh hiền: đại cát. Vào cửa làm sứ mệnh: đại cát lợi.
Người áo trắng được gọi đi làm sai dịch: chủ về cái chết. Bái kiến bậc tôn trưởng: có điềm lành, vui mừng. Tiên tổ nói và xin thức ăn: cát. Người ta nói “rất tốt”: lập tức thành điềm hung.
Người ta nói người chết được trường thọ. Người ở bên ngoài gọi: chủ về điềm hung. Ta muốn cùng ngươi đi: đại hung. Người ta nói không cần ngươi: đại cát.
Nói chuyện với kẻ ác: chủ về khẩu thiệt. Bị giết hại: cát nhưng có hung ẩn tàng. Thân mọc cánh bay đi: đại cát. Thân chạy thoát được: bệnh tật tiêu tan.
Giao dịch với người khác: chủ về bệnh tật. Cùng sống trong cảnh nghèo: chủ về đại cát. Kết bạn đồng hành: việc hung sẽ đến. Gặp tất cả quý nhân: đều cát lợi.
【Bảy: cung thất, nhà cửa, kho tàng】
Vào quan phủ của đế vương: đại cát. Bái yết triều đình: chủ về phú quý. Vào phủ vương hầu: đại cát. Đi đến cung đạo gặp tiên: chủ về cát.
Ngồi trong quan phủ: đại cát. Thần miếu rộng lớn: việc gì cũng cát. Lên lầu gác hay đàn tế: đều đại cát. Lên chính đường cao: đại phú quý sẽ đến.
Uống rượu trên lầu cao: phú quý đến. Nhà dựng lầu cao: sự việc yên ổn. Lên thành bị người kéo: cát. Lên thành bị bắt: quan chức hiển đạt.
Thành quách rộng lớn: tài lộc và niềm vui dồi dào. Đi trong thành: chủ về hung, ra khỏi cửa: cát. Liên thành màu xanh: có hỷ, cát. Lên thành quách đỏ: chủ về đại cát.
Dựng nhà trên thành: đại cát lợi. Lên mái nhà: chủ về giàu có, ra khỏi vườn: cát. Mái nhà hư hỏng: gia đạo hung. Có quan tài trên chính đường: thân được an lạc.
Chính đường sụp đổ: chủ nhà gặp hung. Che phủ nhà cửa: trường thọ, cát. Nhà cửa đổi mới: đại cát. Gió thổi làm nhà rung chuyển: chủ về dời chỗ ở.
Dọn vào nhà mới của người khác: cát. Ở nơi ruộng đất: vợ có chuyện vui. Chuyển vào nhà hư nát: có vợ đẹp. Có người cầm cố nhà: chủ về nhường chức quan.
Gia đạo nghèo khó: đại cát lợi. Quét dọn nhà cửa: người ở xa đến. Cầm bán ruộng đất nhà cửa: chủ về mất địa vị. Nhà cửa không có người: chủ về tử vong.
Chui xuyên dưới nhà: có chuyện ám muội. Vượt tường qua nhà: việc nguy hiểm qua đi. Tranh nhà với người khác: đại hung. Tranh nhà với phụ nữ: cát.
Xà nhà đột nhiên gãy: đại hung. Dưới sân nhà có hố: chủ về tử vong. Vợ con trai ở dưới tường: quan vị đến. Đào đất trên tường: chủ về thay đổi.
Quân nhân vào nhà: đại cát. Ngói rơi xuống: phụ nữ tranh đấu. Trong nhà sinh ngựa: tin con trai đến. Trong đuôi mọc cỏ: gia đình sắp trống vắng.
Tùng bách mọc trên mái nhà: tăng tuổi thọ. Sửa sang ruộng đất nhà cửa: đại hỷ. Vào chùa: sinh quý tử. Xem kinh trong chùa: người bệnh khỏi.
Dời đến ni am: bệnh tật đến. Xây dựng, lợp kho: phúc lộc đến. Kho sụp đổ: trăm việc đều hung. Vào trong kho: đại cát xương.
【Tám: cửa nẻo, giếng, bếp, nhà bếp, nhà xí】
Cửa cao lớn: phú quý. Mở cửa mới: đại phú quý. Cửa tự nhiên mở: đại cát. Cửa mở rộng: đại cát lợi.
Đổi mới cửa: sinh quý tử. Cửa tự mở: vợ có tư tình. Cửa nứt toác: đại cát. Cửa hư vỡ: có việc hung.
Cổng thành mở rộng: chủ về khẩu thiệt. Cung thành bị bít: khẩu thiệt đến. Cửa bị bế tắc: việc không thành. Cửa hư hoại: đại hung.
Cánh cửa tự gãy: tôi tớ bỏ đi. Trong cửa không có người: đại hung. Sửa hoặc chuyển cửa: đại cát lợi. Dùng đá làm cửa: chủ về thọ mệnh.
Trước cửa mọc bãi cù lao: làm thứ sử. Trước cửa có hố rãnh: việc không thành. Thiên hỏa đốt cửa: chủ về việc hung. Nhà mở cửa nhỏ: có tư tình.
Đào giếng thấy nước: tin từ xa đến. Giếng tự hư hại: gia đình đại bại. Giếng sôi trào: được tài. Giếng khô cạn: gia tài tan tán.
Soi thân trong giếng: lộc vị đến. Rơi xuống giếng: bệnh tật, hung. Nhà ở trong giếng: chủ về gặp bệnh. Múc nước giếng trong thì cát, đục thì hung.
Lấy bùn ẩn trong giếng ra: chủ về được tài. Muốn làm giếng khô: gia đạo sắp bại. Trong giếng có cá: bản thân trở nên quý hiển. Nhìn vào giếng nghe có tiếng: khẩu thiệt phát sinh.
Ẩn náu trong giếng: việc hình ngục. Say rượu rơi xuống giếng: việc quan đến. Trưởng tử ở trong giếng: chủ về hung. Người ta nói ra khỏi giếng: việc vui đến.
Đào, tạo giếng: đại quý. Đồ vật rơi xuống giếng: có việc gấp. Nước chảy dưới bếp: được hoạnh tài. Lửa cháy dưới bếp phát tiếng: có danh tiếng.
Bếp nồi hư vỡ: chủ về tử vong. Người nấu nướng dưới bếp: gia đình phá bại. Đồ dùng dưới bếp kêu: khẩu thiệt. Nhà có hai bếp: việc không thành.
Sửa dựng bếp nấu: đại cát lợi. Ở trong bếp quan: được tài lộc. Tự nấu ăn giữa trưa: việc về thê thiếp. Dọn nhà xí: được hoạnh tài.
Lên nhà xí, ở trong nước tiểu phân: cát. Phân tràn trong nhà xí: đại cát lợi. Ngồi trong phân: đại hung. Đống phân đất chất cao: được tài.
【Chín: vàng bạc, châu ngọc, lụa vóc】
Vàng bạc châu báu: phú quý. Vàng bạc châu ngọc: đại cát lợi. Chén bát vàng bạc: mang thai quý tử. Dùng vàng bạc làm đồ đựng: đại cát.
Ngọc chất như núi: đại phú quý. Được vòng vàng ngọc: sinh quý tử. Đai đồng che hạ bộ: khẩu thiệt đến. Châu ngọc đầy lòng: đại hung.
Được bát đồ ngọc: mọi việc đều cát. Thấy đồ sắt: được tài. Chì và thiếc: được tài. Được đồ đồng: đại phú quý.
Khảm đồ chì: bệnh tật tiêu tan. Trả tiền vật cho người: bệnh tật tiêu tan. Nhặt được tiền vật: đều đại cát. Tiền bạc mùa xuân hạ thì cát, thu đông thì hung.
Phân chia tài sản trong nhà: chủ về ly tán. Tặng gấm vóc cho người: chủ về có quyền. Quý nhân ban lĩnh gấm: quan chức đến. Người ban lụa vóc: đại cát xương.
Cho người lụa vóc: đại hung ác. Được áo vải gai của người khác: hung. Được vải vóc: bà con xa đến. Cho người quần áo: việc quan đến.
Tìm tơ lụa: chủ về vào miệng. Se dệt: chủ về trường thọ. Dệt kinh vĩ: bị người làm nhục. Hòm đồ sinh miệng: việc khẩu thiệt.
【Mười: gương vòng, trâm xuyến, lược thưa lượcถี่】
Gương sáng thì cát, gương tối thì hung. Nhặt được gương: chiêu được vợ tốt. Cầm gương soi mình: tin từ xa đến. Gương soi thấy vợ thiếp người khác: hung.
Được gương của người khác: quý tử. Người khác nghịch gương của mình: vợ gặp hung. Gương vỡ: vợ chồng ly biệt. Trâm vàng lay động: có việc đi xa.
Kim điền thành đôi: tình yêu với thiếp tăng. Trâm xuyến va nhau: vợ xa cách, hung. Trâm vàng sáng chói: sinh quý tử. Trâm hoa: vợ thiếp có gian dối.
Trâm bạc: vợ chồng đánh nhau. Hoa đè lên vợ thiếp: sinh lòng ngoại tình. Cho người lược: được mỹ thiếp. Lược ngà gỗ cũ: việc cũ chấm dứt.
Thấy lược tốt: được quý tử nâng đỡ. Được lược tốt: mỹ nữ đến. Đánh răng: bệnh hoạn không sinh. Dùng son phấn: sinh con gái.
Thấy son phấn: đại tài lợi. Được bông phấn: vợ sinh con gái. Khăn tay: chủ về khẩu thiệt. Được chỉ ngoài: trăm việc thành tựu.
【Mười một: giường màn, nệm chiên, thìa đũa】
Đổi màn giường: chủ về quan chức thuyên chuyển. Trải rộng màn giường: đại phú quý. Mới an màn giường: người phương xa đến. Màn giường ra khỏi cửa: vợ chết.
Đổi màn giường, dời chỗ ở: cát. Trên giường có kiến: bất tường. Màn giường hư rách: vợ sắp chết. Mở màn: có rượu thức ăn.
Màn hỏng: vợ con mắc bệnh. Thay chân giường mới: tôi tớ gặp hung. Lên giường nằm: đại hung ác. Có máu trên giường: vợ thiếp có gian tình.
Giặt rồi cất giường: đại cát. Đưa chiếu vào thì cát, đưa ra thì hung. Chiếu rách: mất quan vị. Đổi chiếu đưa vào thì cát, đưa ra thì hung.
Chiếu giỏ: được người có sức trợ giúp. Trải chăn nệm: vạn sự ổn định. Hủy rèm màn: vợ có gian tình. Rèm mới: được vợ tốt.
Trải chiếu cùng ngồi: được quan vị. Tự đắp chăn tốt: đại cát. Thấy gối tốt: được quý nhân nâng đỡ. Thấy khăn tay: chủ về khẩu thiệt.
Khăn tay buộc vào vải: bệnh hoạn đến. Bỗng cầm quạt lông: việc quan thì cát. Đỉnh nại: được đại tài. Nồi tràn: được đại tài.
Đồ ngọc đá: có người trợ giúp. Đồ đồng: khẩu thiệt phát sinh. Nồi sắt vỡ: tang sự đến. Đồ đựng chén bị úp: có việc xấu.
Bát sứ: rượu thức ăn đến. Đĩa sứ: khẩu thiệt đến. Thìa làm lợi cho vợ thiếp con cháu. Đũa làm lợi cho ruộng nhà tôi tớ.
Chậu: kho tàng tăng thêm, đại cát. Nhấc chậu làm tuột đáy: tài sản phân tán. Chậu than hoặc đồ vò: đại phú quý. Rửa mặt trong chậu: mỹ thiếp đến.
Chậu lớn nhỏ: chủ về đoàn tụ. Có được hộp: điều cầu mong sẽ thành. Thùng chứa nước: đại cát. Thùng không có nước: đại hung.
Có người tặng thùng lớn: chủ về được lợi. Đặt bàn trong nhà: việc không thành. Cưa: có việc phải quyết đoán. Dời cối đá giặt quần áo: đại cát.
Búa hoặc khoan: chủ về bị xâm hại. Muốn nhấc búa mà có người đỡ: có người giúp sức. Đục: bị người khác sai khiến nhưng là điềm cát. Bàn là có lửa: việc tốt sẽ thành.
Lồng xông: sản nghiệp ngày càng tăng. Người cùng cái cân: chủ về quyền vị. Dây thừng: trường thọ, đại cát. Dây thừng đứt: chủ về hung dữ.
Người cùng cái đục: được nâng vàng. Có người tặng chổi: chủ về được địa vị.
【mười hai. Thuyền xe; du hành; giá cả】
Thuyền bay: đại phú quý. Thuyền mắc cạn bên bờ: gặp tai ách thị phi. Đi thuyền qua sông: được làm quan. Trong thuyền có nước: được tài lộc.
Cưỡi thuyền ngắm mặt trời mặt trăng: được chức vị. Cưỡi thuyền vượt qua mặt trời mặt trăng: chủ về việc cung đình. Uống rượu trên thuyền: khách phương xa đến. Đi chung thuyền với người khác: chuyển nhà.
Thuyền thuận buồm xuôi gió: đại cát lợi. Thấy thuyền đang hành trình: bình an ổn định. Đi thuyền qua dưới cầu: đại cát. Người bệnh đi thuyền: tất chủ về chết.
Giúp người đi thuyền: quan vị đến. Nằm trong thuyền: chủ về có hung. Cầm lửa vào thuyền: đại cát. Đi thuyền trong nhà: chủ về mất của.
Đi thuyền ngắm hoa: rượu thịt sẽ đến. Thuyền xe vỡ hỏng: điềm không lành. Bánh xe hỏng: vợ chồng chia lìa. Bánh xe gãy đổ: chủ về suy bại.
Xe chở không nổi: tai ách qua đi. Chửi xe khi đi đường: lộc vị đến. Xe chạy: mọi việc thuận lợi. Xe không chạy: cầu gì cũng không thành.
Xe vào cửa: có việc hung. Người bệnh lên xe: đại hung. Xe tang đi qua: tai họa tiêu tan. Đi xe có ngựa trắng: đại cát.
Xe do bốn ngựa kéo: cát trở thành hung. Dùng dê kéo xe: việc không ổn định. Sắm ngựa: sắp có việc đi xa. Đi xa xuất nhập: vận mệnh hanh thông.
【mười ba. Đường sá; cầu cống; chợ】
Thấy đường thông bốn phía: danh lợi được toại nguyện. Được tiền trên đường: chủ về hanh thông. Đường đầy bùn gai: việc đại thành. Đường lớn sụt lở: mất tài.
Sửa cầu: vạn sự hòa hợp. Thấy cầu có dòng nước chảy: có việc quan. Ngồi hoặc đứng trên cầu: lộc vị đến. Thấy cầu hỏng: có việc quan.
Nắm tay nhau lên cầu: vợ có thai. Kêu gọi trên cầu: kiện tụng được xử có lý. Xây cầu mới: đại hòa hợp. Cầu gãy: chủ về khẩu thiệt.
Trụ cầu gãy: con cháu gặp hung. Đỗ xe trên cầu hoặc đường: đều hung. Vợ chồng vào chợ: chủ về sắm được sản nghiệp. Thấy chợ không người: điềm hung.
【mười bốn. Vợ chồng; sinh nở và thai nghén; giao hoan】
Vợ chồng dự tiệc: chủ về chia lìa. Vợ chồng chửi mắng nhau: chủ về bệnh tật. Vợ chồng chia trâm: chủ về ly biệt. Vợ chồng đánh nhau: muốn hòa giải.
Đi cùng phụ nữ: mất của. Ôm phụ nữ: có việc vui. Giao hợp với phụ nữ: có tà ma. Ngồi cùng phụ nữ: đại cát.
Giao hợp với đàn ông: mất của. Vợ mặc gấm: sinh quý tử. Vợ tranh chấp: có tư tình bên ngoài. Thấy bộ phận kín của phụ nữ: chủ về khẩu thiệt.
Phụ nữ khỏa thân: đại cát. Đàn ông khỏa thân: vận mệnh hanh thông. Anh em chia lìa: khẩu thiệt sắp đến. Bế trẻ trai hoặc gái: chủ về khẩu thiệt.
Trẻ nhỏ chết: chủ về khẩu thiệt. Trẻ trai gái mới sinh: đại cát. Thấy cưới hỏi và tang hiếu: điềm hung. Đàn ông hóa thành ni cô: hung.
【mười lăm. Ăn uống; rượu thịt; dưa quả】
Có người mời uống rượu: trường thọ. Uống rượu với người khác: có khẩu thiệt. Ăn hội cùng người: phú quý đến. Tiệc có khách: gia đình sắp suy bại.
Uống rượu: chủ về việc khóc lóc. Uống đến say: bệnh tật. Quý nhân ban tiệc: chủ về bệnh tật. Đối ẩm với quý nhân: đại cát.
Có người mời ăn pho mát: chủ về niềm vui. Ăn sữa cùng người khác: thân quyến tôn quý đến. Ăn mật ong cùng người khác: đại cát lợi. Nôn mửa: người bệnh khỏi.
Ăn nước: chủ về lợi lớn. Người chết ăn: chủ về bệnh tật. Ăn thịt dê trong nhà chính: cát. Ăn thịt lớn: có tranh tụng.
Ăn thịt lợn: bệnh tật đến. Dùng dao cắt thịt lợn: sinh bệnh. Ăn thịt sống: hung, thịt chín: cát. Ăn thịt con vật tự chết: chủ về chia lìa.
Ăn thịt ngỗng: thiếp bị bệnh. Ăn thịt gà, vịt và các loại tương tự: đều cát. Ăn màn thầu: khẩu thiệt tiêu tan. Thấy màn thầu mà chưa ăn: chủ về tức giận.
Ăn dưa thối: sinh bệnh. Ăn bánh và cơm: tâm nguyện không thành. Ăn hạt dưa: sinh quý tử. Ăn hồng hoặc quýt: chủ về bệnh tật.
Ăn nho: chia lìa rồi lại hợp. Ăn táo tàu: sinh quý tử. Ăn dâu tằm: sinh quý tử. Ăn hạt dẻ: chủ về phân ly.
Ăn lê: mất tiền của. Ăn một quả đầu mùa: hung họa đến. Ăn cà tím: vợ có con. Ăn hành hoặc hẹ: có tranh đấu.
Ăn hẹ củ: đại tang đến. Ăn tỏi: có việc tai họa, tổn hại. Ăn rau màu vàng: việc hung đến. Ăn dầu, muối, tương, gia vị chua hoặc đậu lên men: cát.
【mười sáu. Gò mả, phần mộ; quán xá, quan quách; nghênh đón, tiễn đưa】
Mộ cao: đại cát lợi. Mộ mới, quan tài hoặc quách mới: lo buồn được trừ. Trên mộ có mây khí: cát. Cửa nền mộ mở: mọi việc cát.
Trên mộ sáng là cát, tối là hung. Mộ mọc cây là cát, cây gãy là hung. Mộ nở hoa: đại cổ. Quan tài tự ra khỏi mộ: đại cát.
Đưa quan tài vào nhà: lộc vị đến. Người chết ra khỏi quan tài: khách bên ngoài đến. Mở quan tài nói với người chết: điềm hung. Liệm người chết vào quan tài: được tài.
Quan tài nổi trên mặt nước: được đại tài. Đồng hoang vắng không người: chủ về đi xa.
【mười bảy. Văn thư; bút mực; binh khí】
Các loại kinh sách: đại phú quý. Giấy năm màu: tài lộc tăng nhiều. Nuốt giấy năm màu: thi thư tiến triển. Trên bàn có sách: lộc vị đến.
Đọc sách, viết văn hoặc viết chữ: đại cát. Có người dạy sách: đại phú quý. Thấy người đọc sách: chủ về thông minh. Xem người đọc sách: sinh quý tử.
Được lịch: đỗ vào hàng cao. Niêm phong thư: chủ về hanh thông. Chơi với bút và nghiên mực: có tin từ xa. Người cùng mực: văn chương tiến bộ.
Người lấy bút của mình: văn chương suy lui. Người khác nhấc bút: tài lộc vào. Đoàn ngũ quân vương: có danh hiệu khác thường. Được đại xá: nhà cửa điềm hung.
Đến nhờ người bói Dịch: chủ về bệnh tật. Nhận tiền giấy của người khác: đại cát. Công tọa di chuyển: được điều chuyển quan chức. Nhận chức: tài vật của cấp trên đến.
Đeo ấn, làm công tước: đại cát. Đeo ấn, cầm hốt: chuyển nhà. Đeo ấn tín: danh được chuẩn cho xuất hành. Đổi ấn thụ: sinh quý tử.
Quân cờ vây: nhà thêm người. Đánh bóng: được hư danh. Binh mã vào thành: phúc lộc đến. Dẫn chúng phá giặc: cầu gì được nấy.
Thấy quân lính bại trận: có việc hung. Bắn người: tất chủ về đi xa. Người bắn mình: người đi đường đến. Cầm cung tên: đại cát.
Kéo cung đứt dây: hung ác, tai họa. Có người tặng cung nỏ: được sức người giúp. Dây nỏ khó lắp: anh em ly tán. Cung nỏ giao chiến: sinh tranh luận.
Kích hoặc việt phát sáng: lộc vị đến. Mặc giáp cầm kiếm: được chức quan cao.
【mười tám. Buồn vui; bệnh chết; ca hát】
Khóc cùng người khác: có việc mừng. Khóc thành tiếng lớn: niềm vui sinh ra. Mặc đồ tang: quan lộc đến. Người phương xa đến khóc buồn: điềm hung.
Khóc trên giường: đại hung. Thấy ca múa: khẩu thiệt đến. Trong nhà có niềm vui: mọi việc cát. Ôm tỳ bà trong lòng: được sức người đi đường.
Người khác có sáo: có danh tiếng. Gõ phách cùng người khác: có khẩu thiệt. Ca nhạc trong nhà chính: việc tang. Thổi sinh: càng có thêm niềm vui.
Thổi sáo đánh trống: có việc mừng. Người khác diễn nhạc: kiện tụng được xử có lý. Khóc nhe răng: có tranh tụng. Bệnh nằm được người đỡ: được thăng quan.
Người bệnh nặng: có việc hung. Tự mình mắc bệnh: chủ về có việc vui. Người bệnh ca hát: đại hung. Người bệnh khóc cười: bệnh tật được trừ.
Người bệnh đứng dậy: tất khỏi. Người bệnh được đưa lên xe: tất chết. Người chết khóc: có khẩu thiệt. Người chết đứng: đại hung.
Người chết khóc khản tiếng: được tài. Người chết sống lại: có tin tức. Thấy người chết hoặc mình chết: đều cát. Con chết: chủ về thêm việc vui.
Thấy tôn trưởng chết: đại cát. Treo tang cho người khác trước cửa: sinh con trai.
【mười chín. Phật đạo; tăng ni; quỷ thần】
Chư Phật Bồ Tát: đại cát lợi. Pháp sư lên tòa: chủ về bệnh tật. Lão Quân và chân nhân: đều cát. Vẽ thần Phật: được người kính trọng.
Thấy thần Phật: vợ có con. Phật nói chuyện với người: được phúc trợ giúp. Vào thần miếu thấy thần động: đại cát. Đạo sĩ bố thí: đại cát lợi.
Ghét thầy dạy người tụng kinh là điềm lành; đạo sĩ hoặc nữ đạo sĩ lên tiếng là điềm lành; thấy hòa thượng hay ni cô thì buồn bực; bị quỷ thần đánh là đại hung.
Thần Phật hiện trên điện là đại cát lợi; thần Phật không hiện là đại hung. Đốt hương lễ bái đều là đại cát; nghênh đón thần linh, mở hội tế xã sẽ có tài lộc bất ngờ.
Tiên thánh đến nhà thì phúc lộc đến; đấu với quỷ thì chủ về trường thọ; tế tự thần linh là đại cát; người chịu giới tu hành thì con cái hiếu thảo.
Thông dâm với thần nữ thì được quý tử; giao hợp với ni cô thì chủ về mất của.
【Hai mươi, giết hại, đấu đả gây thương tích, đánh mắng】
Bị người đánh hại là đại cát; giết người khác thì giàu sang; cầm dao tự sát là đại cát; giết người, máu làm bẩn áo thì được tài.
Bị dao đâm nhọn xuyên ra thì được lợi nhanh; cầm dao chém giết lẫn nhau thấy máu là điềm lành; vết dao chảy máu chủ về rượu thịt; chém đâm thấy máu là đại cát.
Bị thiêu thân thấy máu chảy là đại cát; dao rìu tự làm bị thương là đại cát; cầm dao chém người thì bản thân mất sức; bị vợ hoặc thiếp đánh là điềm hung.
Bị người đánh thì chủ về được sức; phụ nữ đánh nhau thì bệnh tật đến; anh em đánh nhau là đại cát; người trong nhà tranh đấu thì chủ về phân tán.
Thấy người bị giết là đại cát; bị người đâm là đại cát hanh thông; ngón tay gãy thì con cái mắc bệnh; khấu đầu trước người khác thì mọi việc đều cát.
Cãi mắng với người là điềm cát; bị mắng mà giả điên thì được đại quý; bị người khinh nhục thì được tài; giết lợn là đại cát.
Giết lừa, la, ngựa thì có rượu thịt; giết rùa thì chủ về tang sự; giết chim sẻ thì vợ thiếp gặp tai họa; giết gà, ngỗng, vịt là đại cát.
【Hai mươi mốt, bắt cấm, hình phạt, dụng cụ ngục tù】
Nhà ngục sụp đổ là điềm cát vì có ân xá; ngồi trong ngục ắt có ân xá; vào ngục chịu tai họa thì được vinh quý; chết trong ngục thì việc quan tan.
Khiến người vào ngục thì được tài, là điềm cát; vào lao ngục chủ về đại quý; trộm khúc nhạc rồi tự vào ngục là đại hung; ngục tù hôi bẩn thì mọi việc đều cát.
Tội nhân chạy thoát thì bệnh tật rời đi; đuổi giặc rồi gặp thấy là đại cát; gông cùm vào thân thì bệnh đến; gông cùm gãy hỏng thì khẩu thiệt tan.
Gông cùm vào nhà là đại hung; dây thừng trói thân là đại cát; thân bị lưới vây thì chủ về việc quan; bị lưới phủ thì có rượu thịt.
Bị người nghiêm phạt thì lộc vị đến; bị người làm nhục là đại cát; bị quan đánh vào thân thì chủ về tang phục; bị người trói thì bệnh tật đến.
Tự dùng gậy đánh mình thì sinh nhục nhã; sợ hãi gông cùm thì chủ về phân tán; mời người vào công đường thì có rượu thịt; vào công đường tranh biện kiện tụng là đại cát.
Lại dẫn vào ty là đại cát; bị lại ghi chép thì có việc gấp; quý nhân phi ngựa thì việc quan sáng tỏ; bị khảo tra đánh trượng thì được đại quý.
【Hai mươi hai, ruộng vườn, ngũ cốc, cày cấy】
Cỏ mọc giữa ruộng thì được tài; cày ruộng rộng lớn thì có lộc vị; tự trồng lúa thì chủ về xuất hành; thấy người cày ruộng thì lộc vị đến.
Dạy người cày cấy thì chuyến đi xa đến; sai người trồng ruộng là đại cát; mua ruộng nhà của người khác thì thăng chức; thân ở giữa lúa là đại cát.
Ruộng đất đổ nát là đại cát; gặt lúa thì gia đình đã yên ổn; lúa mọc trên nóc nhà thì quan vị cát; thấy lúa chín đầy đồng thì phú quý dài lâu.
Thấy lúa mì, lúa nước thì được đại tài; gạo tẻ, gạo nếp có tài là điềm cát; ngũ cốc tươi tốt thì được tài; bông lúa trổ đều đẹp là đại cát.
Đống gạo ngũ cốc là cát, làm tan vỡ thì hung; lúa mì lớn nhỏ chủ về vợ có tư tâm; mầm lá đậu tương thì con cháu gặp hung; gạo lúa xếp hàng là đại cát.
Ngồi nằm trên gạo lúa là đại cát; nắm ngũ cốc trong tay thì có phúc lộc; được gạo ngũ cốc là đại cát; trồng rau thì trường thọ đại cát.
Được lúa rồi chợt mất thì được chức trật; kê gạo ắt có vật tiến cống đến; mì bánh kiều mạch thì việc quan đến; cám trấu giao nhau thì nhà sắp bị xét.
Men rượu ắt chủ về chuyện kiện tụng oan uổng; hồ lô thì việc xấu liên tiếp; thân ở giữa bụi gai dầu thì bệnh đến; gai dầu mọc như rừng là đại cát.
【Hai mươi ba, nước lửa, trộm cướp, đèn nến】
Đi trên mặt nước là đại cát; đứng trên nước chủ về việc hung; nước chảy dào dạt thì có hôn nhân mới; lửa phát ra trên nước là đại cát.
Tự tại trong nước là đại cát; tự rơi xuống nước không ra được thì hung; uống nước không ngừng thì được đại tài; nước chảy quanh thân thì có kiện tụng ngục hình.
Nước lớn trong veo là đại cát tường; trong nhà có nước mà thấy con chết là hung; sông biển dâng tràn là đại cát hanh thông; cát đá dưới sông có lợi cho văn chương.
Lửa đốt mặt trời mặt trăng thì được đại nhân giúp; lửa đốt nước sông thì trường thọ cát; lửa đốt núi đồng thì đại hiển đạt; lửa tự cháy thì chủ về hưng vượng.
Ngọn lửa bừng bừng thì được phát tài; lửa từ đất sinh ra thì bệnh đến; cầm lửa đi đường thì quan vị đến; lửa lớn đốt trời thì đất nước an ổn.
Thân ở trong lửa được quý nhân nâng đỡ; khói lửa màu đen chủ về bệnh; cầm lửa đi đường thì không thông đạt; cầm lửa đốt giếng thì bệnh đến.
Đuổi giặc vào chợ không ra được thì hung; giặc mạnh vào nhà thì gia đình tan phá; đi cùng giặc là đại cát; tự mình kêu la thì cầu gì được nấy.
【Hai mươi bốn, ô uế, tắm rửa, nhục nhã】
Phân tiểu làm bẩn thân thì được tài; đại tiện đầy đất thì phú quý; mắc bệnh trong nhà xí thì được quan lộc vị; rơi xuống hố xí mà ra được là cát, không ra được là hung.
Nằm trên nhà xí thì được tài; nhà xí khô thì gia đình tan phá; dựng nhà xí thì có tài hỷ; gánh phân về nhà là đại cát.
Ở trong bùn thì điều cầu không thành; mất đại tiểu tiện thì mất tài; bùn làm bẩn y phục thì sinh nở gặp hung; bùn làm bẩn áo thì thân bị nhục.
Nam nữ tắm rửa rồi lên giường là hung; tắm trong bụi đất thì bệnh được yên; gội đầu thì chuyển nhà, bệnh được trừ; bị nhục mạ chửi rủa thì bị người khác kiện tụng.
【Hai mươi lăm, rồng rắn, chim thú và các loài khác】
Cưỡi rồng vào nước thì có quý vị; rồng ngủ trong nước thì việc cầu được thông; rồng ở cửa là đại cát hanh thông; rồng chết thì mất quý vị.
Cưỡi rồng lên núi thì điều cầu được toại; rồng vào giếng thì quan bị nhục; rồng bay thì có quan vị, đại quý; cưỡi rồng vào chợ thì được quý vị.
Rồng rắn vào cửa thì được tài; rồng rắn vào bếp thì quan vị đến; rắn hóa rồng đi thì quý nhân giúp; phụ nữ thấy rồng thì sinh quý tử.
Rồng rắn giết người là đại hung; rắn cắn người thì được đại tài; rắn vào lòng thì sinh quý tử; rắn đi trong nước thì chủ về thăng chuyển vẻ vang.
Rắn theo người đi thì vợ có lòng ngoài; rắn vào đường khe thì chủ về khẩu thiệt; rắn quấn thân thì sinh quý tử; nhiều rắn thì chủ về việc âm ty.
Rắn đỏ đen thì khẩu thiệt được cát; rắn vàng trắng thì có việc quan; phượng hoàng chủ về quý nhân giúp; phượng đậu trên nắm tay thì mẹ mắc bệnh.
Khổng tước là đại cát; hạc lên trời thì trẻ nhỏ gặp tai họa; hạc kêu thì lộc vị đến, đại hiển đạt; hạc vào lòng thì sinh quý tử.
Hạc đánh xe thì chủ về việc chinh phạt; thả hạc thì được tài lành; khổng tước bay múa thì có văn chương; phụ nữ thấy vẹt thì chủ về khẩu thiệt.
Uyên ương tản đi thì vợ chồng gặp hung; vịt trời vào nhà thì có việc hung; cưỡi diều hâu thì lộc vị đến; chim bồ câu thì phụ nữ có hỷ.
Yến bay vào lòng thì vợ sinh con; yến đến thì khách phương xa đến; chim hót trên không thì vợ chết; chim bay vào lòng đều chủ về cát.
Bắt được chim bay thì tin xa đến; chim sẻ tranh đấu thì có việc quan; quạ sẻ kêu ồn thì có rượu thịt; ngỗng vịt cùng bơi thì thêm người thiếp tốt.
Chim đi rắn đến thì có người tiến cử; rửa gà thì được quan chức, song có khẩu thiệt; gà ấp trứng thì đại hỷ; gà trên cây thì được tài.
Kỳ lân thì danh chấn thiên hạ; voi trắng, lợn sông thì quan vị đến; sư tử gầm thì danh tiếng vang dội; hổ dữ gầm lớn thì được quan chức.
Cưỡi hổ đi thì không có việc ác; hổ vào nhà thì chức quan trọng; hổ sói không động mà thấy quan là cát; chó rừng, sói, chó dữ thì có trộm cướp.
Sói cắn chân thì chủ về không đi được; lạc đà, báo, mãnh thú thì được trọng ấn; gấu hoặc lửng thì sinh quý tử; đàn thỏ lên trời thì được quý vị.
Hoẵng nai ở trong nhà thì tăng quan lộc; quỷ trong vườn thì trăm mối lo tan; mèo bắt chuột thì được tài; chuột trắng dẫn đường thì được người nâng đỡ.
Chuột cắn áo người: điều mong cầu sẽ đạt được. Chuột lớn chạy đi: chủ nhân sẽ gặp việc lành. Khỉ núi: sẽ có chuyện tranh chấp, kiện tụng. Vượn trắng: chủ nhân sẽ được bổng lộc và địa vị.
【Hai mươi sáu: Trâu ngựa, lợn dê, lục súc】
Bò vàng vào nhà: đại phú quý. Trâu nước: tổ tiên xin thức ăn. Trâu bò cùng lên dốc: đại cát, hưng thịnh. Dắt trâu bò lên núi: chủ về phú quý.
Sừng bò có máu: sẽ được chức Tam công. Bò húc người: tâm sự không thành. Bò ra khỏi cửa: việc tốt lập tức đến. Trâu nước vào nhà: chủ về tang sự.
Bò có bê: mọi điều cầu mong đều đạt được. Cưỡi bò vào thành: niềm vui sắp đến. Dắt trâu dê về nhà: vui mừng. Ngựa múa trước sân: việc dữ tan biến.
Ngựa đi nghìn dặm: đại hỷ sắp đến. Cưỡi ngựa chạy nhanh vui vẻ: điềm dữ. Ngựa chạy qua lại: có việc về giấy tờ. Ngựa vào phòng: chuyện tư tình.
Rắn đen giẫm lên đồ vật: mất bổng lộc và địa vị. Ngựa ban đêm: đều là việc vui. Đàn ngựa chạy loạn: trăm điều dữ được giải trừ. Tội nhân cưỡi ngựa chạy trốn: sẽ gặp tai ách.
Cưỡi ngựa trắng: chủ về bệnh tật. Bị ngựa cắn: bổng lộc và địa vị sẽ đến. Cưỡi lừa hoặc la: được tài, đại cát. Giết lợn: cát; lợn tự chết: hung.
Lợn con hóa thành người: quan sự kéo đến. Lợn dê gãi ngứa: có chuyện khẩu thiệt. Dê đi như lợn: người đi đường sẽ đến. Cưỡi dê ra phố: chủ về được tài.
Dê mẹ và dê con: tăng thọ, đại cát. Chó sủa người: ma quỷ sẽ đến xin thức ăn. Chó cắn chủ: mất của, điềm hung. Ngựa sinh trong nhà: đại cát.
【Hai mươi bảy: Rùa và ba ba; cá và tôm; côn trùng】
Rùa vào giếng hoặc nhà: phú quý sẽ đến. Rùa rắn cùng xuất hiện: chủ về sinh tài. Thấy rùa: phụ nữ sẽ được quý hiển. Bắt rùa: tang sự sắp đến.
Thấy ba ba: sẽ được tài. Cá bay trên mặt nước: trăm việc tan tác. Trong giếng có cá: thăng quan sắp đến. Giăng lưới bắt cá: đại cát đại lợi.
Bắt cá làm thức ăn: đều là điềm cát. Cướp hoặc nhặt cá: bệnh nhẹ. Câu cá dưới nước: đại cát đại lợi. Cá và lợn trong rừng: việc không thành.
Đàn cá bơi lội: chủ về có tài. Cá chép: vợ có thai, đại cát. Cá lớn vẫy vùng: chủ về danh tiếng. Cá nhỏ sinh con: đại cát đại lợi.
Cá khô xuống nước: vận mệnh lại được thông suốt. Tôm hóa cá: mất tài vật. Ngồi trên cá hoặc côn trùng: bệnh tật được trừ. Cua: trăm bệnh tiêu tan.
Có con cóc kêu chạy: có chuyện khẩu thiệt. Đỉa: phụ nữ mất tài. Ốc sên sinh ở bên ngoài: bất lợi. Nghêu: về già sinh con.
Bướm đêm bay vào đèn: người khác thất bại. Tằm bay mà không kết kén: tiểu cát. Ong vò vẽ và rết giao phối: việc không thành. Ong vò vẽ đốt chân: có tài và niềm vui.
Bọ ngựa tụ thành đống: mất của. Chuồn chuồn bay đối nhau: người đẹp sẽ đến. Dế kêu rộn ràng: tiểu cát. Dơi bay thành đàn: việc ngoài sáng sẽ tốt lành.
Ruồi làm bẩn áo: ắt có lời gièm pha. Dế dũi: sẽ có chuyện không rõ ràng.