Kinh Dịch · 64 Quẻ

Chu Dịch, Kinh Dịch, quẻ 37, quẻ Gia Nhân: Phong Hỏa Gia Nhân, Tốn trên Ly dưới

Gia Nhân: Người phụ nữ giữ chính đạo thì tốt.

Thoán truyện nói: Trong quẻ Gia Nhân, người nữ ở đúng vị trí bên trong, người nam ở đúng vị trí bên ngoài. Nam nữ đều chính là đại nghĩa của trời đất. Gia Nhân có vị quân chủ nghiêm khắc, tức là cha mẹ. Cha ra cha, con ra con, anh ra anh, em ra em, chồng ra chồng, vợ ra vợ, thì đạo nhà được chính. Chính được nhà thì thiên hạ yên định.

Tượng truyện nói: Gió sinh ra từ lửa, đó là quẻ Gia Nhân. Người quân tử nhờ đó khiến lời nói có thực chất và hành động có tính bền lâu.

Sơ đồ quẻ 37: bản quái, hỗ quái, thác quái và tổng quái

Quẻ 37 — nguyên văn và tổng quan

Giải thích chi tiết quẻ thứ ba mươi bảy trong Chu Dịch
Nguyên văn quẻ Gia Nhân
Gia Nhân. Người phụ nữ giữ chính đạo thì tốt.
Tượng truyện nói: Gió sinh ra từ lửa, đó là quẻ Gia Nhân. Người quân tử khiến lời nói có thực chất và hành động có tính bền lâu.
Giải thích bằng văn nói
Quẻ Gia Nhân: Bói hỏi việc của phụ nữ thì cát lợi.
Tượng truyện nói: Ngoại quái là Tốn, tượng gió; nội quái là Ly, tượng lửa. Lửa ở trong, gió ở ngoài; gió trợ thế lửa, lửa trợ uy gió, bổ trợ lẫn nhau, tạo thành tượng quẻ Gia Nhân. Người quân tử quan sát tượng quẻ này mà tỉnh ngộ rằng lời nói phải có nội dung mới không rỗng tuếch, đức hạnh phải bền bỉ giữ gìn mới trở nên sung túc.
Giải theo sách Cơ trời đoán Dịch
Quẻ Gia Nhân trên là Tốn, dưới là Ly, thuộc quẻ thế thứ hai của cung Tốn. Quẻ tượng trưng cho gia đình hòa thuận, hòa hợp, phần nhiều chủ cát.
Giải của Thiệu Ung, học giả Dịch học đời Bắc Tống
Lòng người hướng vào bên trong thì gia đạo hưng thịnh; nghiêm chính và bền lòng, không để tâm lay chuyển.
Người được quẻ này, nếu hợp tác làm việc với người khác, sẽ có lợi; cũng thường có điềm vui. Gia đình hòa thuận thì có thể đồng lòng hợp sức phát triển sự nghiệp.
Giải của Phó Bội Vinh, bậc đại nho Quốc học Đài Loan
Thời vận: Vận thịnh đang ở trước mắt, hãy cẩn thận lời nói và hành động.
Tài vận: Tích trữ hàng hóa, sau này sẽ có giá cao.
Gia trạch: Cẩn thận hỏa hoạn; hai họ kết thông gia.
Sức khỏe: Nhiều đờm, hen suyễn, khó chữa khỏi hẳn.
Giải quẻ truyền thống
Đây là quẻ dị, chồng Ly ở dưới và Tốn ở trên. Ly là lửa; Tốn là gió. Lửa làm khí nóng bốc lên thành gió. Mọi sự đều nên lấy bên trong làm gốc, rồi mới mở rộng ra bên ngoài; phát sinh ở trong, hình thành ở ngoài. Quẻ ví việc trước hết sửa trị gia đình rồi mới trị thiên hạ: gia đạo chính thì thiên hạ an vui.
Đại tượng: Tượng gió thổi vào lửa, trợ uy cho lửa; ví việc người nhà đồng tâm hiệp lực phát triển sự nghiệp.
Vận thế: Bình an, đại cát. Hợp tác với người khác thì dễ thành, lại có điềm vui như sinh con, cưới gả.
Sự nghiệp: Thành công hay không phụ thuộc vào tình hình gia đình. Phải nghiêm túc trị gia, ngăn “lửa cháy sau nhà” và những sự cố bất ngờ; đó là điều kiện tiên quyết của thành công sự nghiệp. Vợ chồng hòa thuận, cùng hợp tác thì ắt có thể thoát nghèo làm giàu. Sự nghiệp nên đi từ trong ra ngoài, tuần tự tiến dần và kiên trì, rồi nhất định sẽ thành công.
Kinh doanh: Vận dụng cách trị gia vào hoạt động thương mại. Đối xử với nhân viên công ty nên kết hợp nghiêm và khoan, lấy nghiêm làm chính. Nên tập trung lãnh đạo, để một người chủ trì, mọi người cùng hợp tác, tích lũy từng ngày.
Cầu danh: Lấy siêng năng khổ luyện và an bần lạc đạo làm trọng, đồng thời cần có sự ủng hộ của gia đình. Gia đạo hưng thịnh thì sự nghiệp cá nhân cũng dễ thành công.
Hôn nhân tình cảm: Gia đình hòa thuận là nền tảng của mọi sự, còn người vợ là gốc của gia đạo. Chọn vợ phải thận trọng; hòa vui thì gia đình hưng thịnh.
Quyết định: Nhờ gia đình tốt và sự ủng hộ của người vợ mà thuận lợi thành công; nhất thiết phải giữ ưu thế này, nếu không thịnh có thể chuyển thành suy trong chốc lát. Đặc biệt nên đề phòng biến cố gia đình. Giữ nhà cốt ở khiêm hòa với người, siêng năng, tiết kiệm và tích lũy để làm giàu. Người thân nên hòa thuận, thân thiện với nhau.

Ý nghĩa triết học của quẻ thứ ba mươi bảy

Tượng quẻ Gia Nhân: Ý nghĩa biểu tượng của quẻ Phong Hỏa Gia Nhân
Quẻ Gia Nhân là quẻ dị chồng lên nhau, hạ quái là Ly, thượng quái là Tốn. Ly là lửa, Tốn là gió. Lửa làm khí nóng bốc lên thành gió. Mọi sự đều nên lấy bên trong làm gốc rồi mới lan ra bên ngoài; phát sinh ở trong, hình thành ở ngoài.
Quẻ ví việc trước hết trị gia rồi mới trị thiên hạ; gia đạo chính thì thiên hạ an vui.
Nhìn từ một góc độ khác, quẻ Gia Nhân do Tốn và Ly hợp thành. Ly là lửa, có thể dùng nấu ăn; Tốn là gió, không nơi nào không tới. Ly dưới Tốn trên nghĩa là người ta dùng lửa nấu cơm, sau khi cả nhà ăn xong thì đi hoạt động khắp nơi như gió, mỗi người làm việc của mình; vì thế quẻ này được đặt tên là Gia Nhân.
Quẻ Gia Nhân đứng sau quẻ Minh Di; trong Tự quái có nói: “Người bị thương ở bên ngoài ắt trở về nhà, vì vậy tiếp theo là quẻ Gia Nhân.” Quẻ Minh Di nói về việc bị tổn hại khi làm quan hoặc làm việc ở bên ngoài; nay nên trở về gia đình,
tìm kiếm sự ổn định.
Tượng truyện giải thích quẻ này: Gió sinh ra từ lửa, đó là Gia Nhân; người quân tử khiến lời nói có nội dung và hành động có tính bền lâu. Quẻ Gia Nhân là Ly (lửa) ở dưới, Tốn (gió) ở trên, tượng gió sinh ra từ lửa; tượng trưng cho việc gió bên ngoài xuất phát từ ngọn lửa của chính mình, cũng như ảnh hưởng và tác dụng của gia đình đều nảy sinh từ bên trong. Người quân tử đặc biệt phải chú ý từng lời từng việc của mình: nói năng phải có căn cứ và nội dung, hành động phải có chuẩn mực và quy tắc, không được nay thế này mai thế khác hay bỏ dở giữa chừng.
Tôn chỉ của quẻ Gia Nhân là lấy thành tín và uy nghiêm để trị nghiệp; quẻ thuộc hạ hạ. Tượng truyện luận quẻ rằng: Một đóa hoa tươi nở trong gương, nhìn rất đẹp nhưng không thể hái. Khuyên người chớ say mê hoa trong gương; gặp quẻ này thì kết quả có thể kỳ lạ.

Quẻ 37 — giải nghĩa từng hào

Giải thích chi tiết hào Sơ cửu của quẻ thứ ba mươi bảy trong Chu Dịch
Hào từ Sơ Cửu
Sơ cửu: Đề phòng cho gia đình thì hối hận tiêu tan.
Tượng truyện nói: Đề phòng cho gia đình nghĩa là chí hướng chưa thay đổi.
Giải thích bằng văn nói
Sơ cửu: Đề phòng tai nạn bất ngờ xảy ra trong gia đình thì không có điều phải hối tiếc.
Tượng truyện nói: Đề phòng tai nạn bất ngờ trong gia đình là cảnh giác với biến cố trước khi nó xảy ra.
Giải của Thiệu Ung, học giả Dịch học đời Bắc Tống
Bình: Người được hào này mưu việc có thành; người chưa kết hôn sẽ kết hôn, nhưng bất lợi cho tuổi thọ người già. Quan chức ở chức nhàn sẽ được thăng lên chức có thực quyền; người đang tại chức thì quyền lực có thể bị phân tán.
Giải của Phó Bội Vinh, bậc đại nho Quốc học Đài Loan
Thời vận: Vận may mới bắt đầu, hãy tự kiểm điểm.
Tài vận: Mới bắt đầu kinh doanh thì phải nghiêm túc tuân thủ quy tắc thương mại.
Gia trạch: Có quy củ, phép tắc; gia đình trong sạch.
Sức khỏe: Có bệnh thì chữa ngay, để lâu sẽ khó trị.

Quẻ biến của hào Sơ Cửu
"周易第37卦的其中之一变卦卦的卦图

Khi hào Cửu sơ biến, được quẻ thứ 53 của Chu Dịch: Tiệm, Phong Sơn Tiệm. Đây là quẻ do hai quái khác nhau chồng lên nhau, Cấn ở dưới và Tốn ở trên. Cấn là núi, Tốn là cây. Trên núi có cây, cây dần dần lớn lên, núi cũng theo đó mà cao thêm. Đó là quá trình tiến bộ từng bước, nên gọi là Tiệm; tiệm nghĩa là tiến, từ từ tiến lên chứ không vội vàng.

Ý nghĩa triết học của hào Sơ Cửu

Hào thứ nhất của quẻ Gia Nhân, hào từ: Sơ cửu: Đề phòng cho gia đình thì hối hận tiêu tan. Giải thích hào từ
Nhàn: chỉ sự phòng bị, đề phòng. Hữu: có thể hiểu là “ở” hoặc “tại”.
Ý nghĩa hào từ là: Giữ gìn gia đình sao cho phòng được tai họa bất ngờ thì sẽ không có sai lầm.
Xét theo tượng quẻ, hào Sơ cửu là hào dương ở vị trí cương, lại là điểm khởi đầu của quẻ Gia Nhân, tượng việc mới bắt đầu dựng lập gia đình. Lúc này tốt nhất nên đặt ra quy củ, vì lòng người trong nhà chưa bị ảnh hưởng bên ngoài. Nếu hình thành thói quen xấu rồi mới sửa thì sẽ khó khăn.
Tượng truyện giải thích hào này: “Đề phòng cho gia đình” là chí hướng chưa thay đổi. Điều đó chỉ ra rằng để phòng tai họa bất ngờ trong gia đình, mở đầu tốt là vô cùng quan trọng. Nếu đợi đến khi vấn đề xuất hiện mới tìm cách giải quyết thì hiệu quả sẽ kém hơn nhiều.
Người gieo được hào này phải tự ràng buộc mình, đồng thời cũng phải ràng buộc phụ nữ và trẻ nhỏ trong nhà. Ngay từ đầu hãy thiết lập chuẩn mực đạo đức đúng đắn, dặn người nhà không gây chuyện thị phi, không nói xấu người khác. Lúc rảnh nên học đạo trị gia hoặc những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống; trong một gia đình như vậy sẽ không xảy ra chuyện đáng hối tiếc.
Sơ cửu: Đề phòng cho gia đình thì hối hận tiêu tan.
Tượng truyện nói: Đề phòng cho gia đình nghĩa là chí hướng chưa thay đổi.
Ý nghĩa kinh văn là: Làm tốt việc phòng bị trong nhà thì sẽ không xảy ra chuyện đáng hối tiếc. Ý nghĩa Tượng truyện là: Làm tốt việc phòng bị trong nhà cho thấy quan niệm về gia đình chưa thay đổi.
Nhà cửa thời cổ tuy đơn sơ nhưng đều có sân. Cổng lớn của sân giống như hai hàng rào gỗ; sau khi đóng cổng, người ta cài một thanh ngang thì người bên ngoài không thể vào. Thanh ngang này gọi là “nhàn”. Nó không chỉ ngăn người ngoài xâm nhập mà còn có thể dùng làm vũ khí. Khi mở cổng và phát hiện người đến có ác ý, có thể dùng thanh ngang để tự vệ. Vì vậy, đối với một gia đình, thường ngày biết dùng thanh ngang cài chặt cổng thì sẽ không xảy ra chuyện phải hối tiếc.
Giải thích chi tiết hào Cửu nhị của quẻ thứ ba mươi bảy trong Chu Dịch
Hào từ Lục Nhị
Lục nhị: Không theo đuổi việc gì đến cùng, ở nhà lo việc cơm nước; giữ chính đạo thì cát.
Tượng truyện nói: Sở dĩ Lục nhị được cát là vì thuận theo và khiêm nhường.
Giải thích bằng văn nói
Lục nhị: Người phụ nữ ở nhà quán xuyến việc nhà, lo cơm nước, không để xảy ra sai sót; đó là điềm cát.
Tượng truyện nói: Hào từ Lục nhị được gọi là cát vì hào âm Lục nhị ở dưới hào dương Cửu tam, giống như người phụ nữ thuận theo và khiêm nhường với người đàn ông.
Giải của Thiệu Ung, học giả Dịch học đời Bắc Tống
Cát: Người được hào này mưu cầu lập gia đình, nhiều chuyện vui. Người làm quan sẽ được vinh hoa phú quý.
Giải của Phó Bội Vinh, bậc đại nho Quốc học Đài Loan
Thời vận: Nhờ người mà thành việc, vẫn có thể được như ý.
Tài vận: Vận chuyển và buôn bán lương thực, có thể thu lợi.
Gia trạch: Người phụ nữ quán xuyến gia đình.
Sức khỏe: Ăn uống vẫn tốt, có thể không trở ngại.

Quẻ biến của hào Lục Nhị
"周易第37卦的其中之一变卦卦的卦图

Khi hào Lục nhị biến, được quẻ thứ 9 của Chu Dịch: Tiểu Súc, Phong Thiên Tiểu Súc. Đây là quẻ do hai quái khác nhau chồng lên nhau, Càn ở dưới và Tốn ở trên. Càn là trời, Tốn là gió. Quẻ ví cảnh mưa thuận gió hòa, ngũ cốc sinh trưởng, nên gọi là Tiểu Súc. Sức lực có hạn, phải chờ phát triển đến một mức nhất định mới có thể làm nên việc lớn.

Ý nghĩa triết học của hào Cửu Nhị

Hào thứ hai của quẻ Gia Nhân, hào từ: Lục nhị: Không theo đuổi việc gì đến cùng, ở nhà lo việc cơm nước; giữ chính đạo thì cát. Giải thích hào từ
Toại: như ý, ở đây chỉ việc làm theo ý muốn. Trung: ở trong nhà. Quỹ: những việc vặt liên quan đến nấu nướng và ăn uống.
Ý nghĩa hào từ là: Không nên tùy ý theo đuổi công danh bên ngoài, mà phải tận tâm lo việc ăn uống sinh hoạt trong nhà; làm như vậy kết quả nhất định cát tường.
Xét theo tượng quẻ, Lục nhị là hào âm ở vị trí nhu, dương cương không đủ, tài trí mềm yếu; nếu làm việc ngoài xã hội thì khó được như ý. Hào âm Lục nhị ở giữa hạ quái Ly, Ly tượng lửa; lại nằm trong hỗ quái Khảm tạo bởi các hào hai, ba, bốn, mà Khảm tượng nước. Xem cả hai thì là tượng nước ở trên lửa, tượng nấu ăn đun nước. Lục nhị có đức mềm thuận, biết tùy thuận, nên kết quả là cát.
Tượng truyện giải thích hào này: Cái cát của Lục nhị là do thuận theo và khiêm nhường. Điều đó chỉ ra rằng Lục nhị đạt được kết quả cát tường vì ở vị trí trung, hợp với lẽ thường, lại mềm mại và thuận phục.
Người gieo được hào này, nếu bôn ba bên ngoài mà sự nghiệp không thành hoặc gặp trở ngại, có thể về nhà nấu nướng, tiếp đãi họ hàng bạn bè, hoặc chuẩn bị quà tặng họ; làm vậy sẽ được cát.
Lục nhị: Không theo đuổi việc gì đến cùng, ở nhà lo việc cơm nước; giữ chính đạo thì cát.
Tượng truyện nói: Sở dĩ Lục nhị được cát là vì thuận theo và khiêm nhường.
Ý nghĩa kinh văn là: Không tự mình chuyên quyết, đến giữa trưa mới bắt đầu ăn uống; giữ chính đạo thì cát.
Ý nghĩa Tượng truyện là: Sở dĩ Lục nhị cát là vì
Lục nhị ứng với Cửu ngũ, giống như vợ chồng hòa thuận trong một gia đình. Lục nhị ở giữa nội quái và đắc vị, tượng người vợ giữ đạo trung chính trong nhà. Theo tư tưởng cổ đại, người vợ không phải chủ gia đình, nói theo hiện nay thì không phải chủ hộ, nên làm việc không được tự ý quyết định mà có việc phải bàn với chồng. Người vợ lo việc bên trong, nhiệm vụ chính là nấu cơm cho cả nhà; hằng ngày chuẩn bị bữa ăn ngon vào buổi trưa, nghe lệnh chồng và giữ chính đạo thì sẽ cát. Cái cát ấy vừa là cái cát của Lục nhị, vừa là cái cát của cả gia đình. Dĩ nhiên, đây là tư tưởng thời phong kiến cổ đại. Ngày nay nam nữ bình đẳng, không ít đàn ông đang dần đảm nhận vai trò của hào Lục nhị, nên tư tưởng này không còn thật phù hợp với gia đình hiện đại. Thời đại đã khác rồi.
Giải thích chi tiết hào Cửu tam của quẻ thứ ba mươi bảy trong Chu Dịch
Hào từ Cửu Tam
Cửu tam: Người nhà nghiêm khắc, gay gắt; có hối hận và nguy hiểm nhưng vẫn cát. Vợ con cười đùa phóng túng thì cuối cùng sẽ hổ thẹn.
Tượng truyện nói: Gia đình nghiêm khắc thì chưa đánh mất nền nếp; vợ con cười đùa phóng túng thì đã mất phép tắc gia đình.
Giải thích bằng văn nói
Cửu tam: Nhà nghèo, mọi người kêu gào vì đói khát, đây là việc buồn khổ; nhưng nếu siêng năng lao động thì có thể thoát nghèo làm giàu. Nhà giàu sang mà kiêu xa dâm dật, vợ con chỉ biết cười đùa hưởng lạc thì cuối cùng sẽ suy bại.
Tượng truyện nói: Nhà nghèo mà vẫn siêng năng làm lụng thì chưa mất gia phong chính trực. Nhà giàu sang chỉ mải cười đùa hưởng lạc thì đã mất đạo cần kiệm.
Giải của Thiệu Ung, học giả Dịch học đời Bắc Tống
Hung: Người được hào này lo vui lẫn lộn, phải đề phòng đắm chìm trong hưởng lạc. Người làm quan sẽ nghiêm khắc, ít được khoan dung.
Giải của Phó Bội Vinh, bậc đại nho Quốc học Đài Loan
Thời vận: Khắc khổ thì thành công, an nhàn hưởng lạc thì hỏng việc.
Tài vận: Trong ngoài đều ổn thỏa thì vẫn có thể tự bảo toàn.
Gia trạch: Gia quy nghiêm ngặt; hai họ kết hợp.
Sức khỏe: Dùng thuốc mát để giải trừ bệnh tật.

Quẻ biến của hào Cửu Tam
"周易第37卦的其中之一变卦卦的卦图

Khi hào Cửu tam biến, được quẻ thứ 42 của Chu Dịch: Ích, Phong Lôi Ích. Đây là quẻ do hai quái khác nhau chồng lên nhau, Chấn ở dưới và Tốn ở trên. Tốn là gió, Chấn là sấm. Gió sấm cuồn cuộn, thế càng mạnh; sấm càng vang, gió sấm tương trợ và cùng làm lợi cho nhau. Quẻ này trái với quẻ Tổn: giảm bớt ở trên để làm lợi cho dưới, còn quẻ Tổn là giảm bớt ở dưới để làm lợi cho trên. Hai quẻ trình bày nguyên lý tổn ích.

Ý nghĩa triết học của hào Cửu Tam

Hào thứ ba của quẻ Gia Nhân, hào từ: Cửu tam: Người nhà nghiêm khắc, gay gắt; có hối hận và nguy hiểm nhưng vẫn cát. Vợ con cười đùa phóng túng thì cuối cùng sẽ hổ thẹn. Giải thích hào từ
Đích đích: tiếng giận dữ quở trách. Hy hy: tiếng cười phóng túng.
Ý nghĩa hào từ là: Trị gia quá nghiêm, thường hối hận vì quở trách người nhà quá mức, nhưng rốt cuộc gia đạo chưa mất, xét lâu dài vẫn có thể thành cát. Nếu quá nuông chiều, để vợ con cười đùa và làm theo ý muốn, kết quả cuối cùng chắc chắn không tốt.
Hào thứ ba của quẻ Gia Nhân, hào từ: Cửu tam: Người nhà nghiêm khắc, gay gắt; có hối hận và nguy hiểm nhưng vẫn cát. Vợ con cười đùa phóng túng thì cuối cùng sẽ hổ thẹn. Gợi mở cho cuộc đời
Xét theo tượng quẻ, Cửu tam là hào dương ở vị trí cương, đại diện cho người cha trong gia đình. Người cha phải giữ quy củ gia đình và gánh trách nhiệm dạy dỗ. Nếu người nhà làm sai thì có thể nghiêm khắc quở trách. Phải biết rằng: “Nghiêm là thương, buông lỏng là hại.”
Tượng truyện giải thích hào này: “Người nhà nghiêm khắc” là chưa mất cái gốc; “vợ con cười đùa phóng túng” là mất phép tắc gia đình. Điều đó chỉ ra rằng trị gia quá nghiêm vẫn phù hợp với nguyên tắc trị gia; tuy có phần quá mức nhưng không mất căn bản. Còn để vợ con muốn làm gì thì làm, khiến kết quả cuối cùng không tốt, là vì trái với nguyên tắc và quy củ trị gia.
Người gieo được hào này không nên buông thả cảm xúc. Phải nghiêm khắc hạn chế hành vi ngu xuẩn và việc vui chơi quá mức, nếu không sẽ xảy ra chuyện đáng hối tiếc.
Cửu tam: Người nhà bị quở trách nghiêm khắc; trị gia nghiêm thì cát. Phụ nữ và trẻ con cười đùa thì cuối cùng sẽ có lo buồn và hối tiếc.
Tượng truyện nói: Gia đình nghiêm khắc thì chưa đánh mất nền nếp; vợ con cười đùa phóng túng thì đã mất phép tắc gia đình.
Ý nghĩa kinh văn là: Người nhà bị quở trách nghiêm khắc, trị gia nghiêm thì cát; phụ nữ và trẻ con cười đùa thì cuối cùng sẽ có lo buồn và hối tiếc.
Ý nghĩa Tượng truyện là: Người nhà bị quở trách thì chưa mất gia pháp; vợ con cười đùa thì đã mất sự tiết chế của gia đình.
Hào Cửu tam là hào trên cùng của hạ quái Ly. Hạ quái chủ về bên trong và gia đình, nên ở đây Cửu tam tương đương với gia trưởng. Gia trưởng phải làm gì? Gia trưởng phải dùng đạo đức và gia pháp để ràng buộc từng thành viên, phải nghiêm khắc. Vì vậy hào từ nói: “Người nhà bị quở trách nghiêm khắc; trị gia nghiêm thì cát.”
Giải thích chi tiết hào Cửu tứ của quẻ thứ ba mươi bảy trong Chu Dịch
Hào từ Lục Tứ
Lục tứ: Gia đình giàu có, đại cát.
Tượng truyện nói: Gia đình giàu có, đại cát là vì thuận theo đúng vị trí.
Giải thích bằng văn nói
Lục tứ: Gia đình hạnh phúc, giàu có, đại cát.
Tượng truyện nói: Gia đình hạnh phúc thì đại cát đại lợi, vì hào âm Lục tứ ở dưới hào dương Cửu ngũ, giống như người trong nhà hòa thuận và mỗi người giữ đúng bổn phận.
Giải của Thiệu Ung, học giả Dịch học đời Bắc Tống
Tốt lành: Người được hào này sẽ gặp thời vận rất tốt, được quý nhân nâng đỡ, người cô độc không nơi nương tựa sẽ gặp lại người thân. Người làm quan có đường công danh thuận lợi, có triển vọng được thăng chức.
Giải của Phó Bội Vinh, bậc đại nho Quốc học Đài Loan
Thời vận: Phát tài, giữ gìn gia đình, đúng lúc vận may đang đến.
Tài vận: Lợi nhuận buôn bán tăng gấp ba, mức giàu có có thể thấy rõ.
Gia trạch: Nhà giàu sang.
Sức khỏe: Quá béo phì, giảm cân thì sẽ khỏi.

Quẻ biến của hào Lục Tứ
"周易第37卦的其中之一变卦卦的卦图

Hào Lục tứ biến thành quẻ Zhouyi 13: Thiên Hỏa Đồng Nhân. Đây là quẻ dị quái chồng lên nhau, Ly ở dưới và Càn ở trên. Càn là trời, là vua; Ly là lửa, là bề tôi và dân chúng. Trời ở trên, lửa ở dưới; tính lửa bốc lên, đồng với trời. Trên dưới hòa hợp, cùng một thuyền giúp nhau vượt khó, quan hệ giữa người với người hài hòa, thiên hạ đại đồng.

Ý nghĩa triết học của hào Cửu Tứ

Hào thứ tư của quẻ Gia Nhân, hào từ: Lục tứ: Làm cho gia đình giàu có, đại cát. Giải nghĩa hào từ.
Ý nghĩa của hào từ này là: Làm cho gia đình thêm giàu có, đại cát đại lợi.
Xét về quái tượng, Lục tứ là hào âm ở vị trí mềm, lại đã vào thượng quái. Thân phận của hào này không chỉ là một người vợ hiền mà còn là một người mẹ tốt. Lục tứ là hào đầu của thượng quái, lại chính ứng với hào quân Cửu ngũ. Tốn biểu thị sự thuận theo; hình tượng là người mẹ nhu thuận, có đức chính, giúp người cha trung chính, cương nghiêm, chu đáo quản lý kinh tế và tài chính gia đình. Gia đình sung túc là kết quả của việc người nội trợ giỏi quản lý tiền bạc. Hào này cũng biểu thị con cháu đông đúc, đó cũng là kết quả của sự nuôi dưỡng của người mẹ hiền.
Tượng truyện giải thích hào này: “Làm cho gia đình giàu có, đại cát”, vì thuận theo ở đúng vị trí. Điều này chỉ ra rằng Lục tứ có thể “làm gia đình thêm giàu có, đại cát đại lợi” là do bản tính nhu thuận của nó quyết định.
Lục tứ: Làm cho gia đình giàu có, đại cát. Tượng truyện nói: Làm cho gia đình giàu có, đại cát, vì thuận theo ở đúng vị trí.
Ý nghĩa kinh văn là: Gia đình giàu có, đại cát đại lợi.
Ý nghĩa của Tượng truyện là: Gia đình giàu có, đại cát đại lợi, vì Lục tứ nhu thuận và được đúng vị.
Lục tứ là hào dưới cùng của quái Tốn ở thượng quái. Tốn hàm ý “lợi chợ tăng gấp ba”, vì vậy Lục tứ sẽ khiến gia đình rất giàu có. Nói theo cách hiện nay, Lục tứ có bản lĩnh làm giàu. Một gia đình hạnh phúc không thể thiếu điều kiện vật chất; giàu có là nền tảng của hạnh phúc gia đình, nên hào từ mới nói “đại cát”.
Giải thích chi tiết hào Cửu ngũ của quẻ thứ ba mươi bảy trong Chu Dịch
Hào từ Cửu Ngũ
Cửu ngũ: Vua đến với gia đình mình. Chớ lo buồn. Cát.
Tượng truyện nói: Vua đến với gia đình mình, nghĩa là đôi bên cùng yêu thương nhau.
Giải thích bằng văn nói
Cửu ngũ: Vua đến tông miếu cúng tế tổ tiên; không cần lo lắng, tổ tiên phù hộ người trong nhà, mọi việc đều cát lợi.
Tượng truyện nói: Vua đến nhà của bề tôi và dân chúng, cho thấy vua tôi cùng yêu thương và che chở lẫn nhau.
Giải của Thiệu Ung, học giả Dịch học đời Bắc Tống
Cát: Người được hào này mưu việc có lợi, được quý nhân nâng đỡ. Người làm quan trở nên hiển quý, có triển vọng tiến thân.
Giải của Phó Bội Vinh, bậc đại nho Quốc học Đài Loan
Thời vận: Lòng người cảm thông với nhau thì tự nhiên cát tường.
Tài vận: Kinh doanh phụng sự công ích, có thể giữ được lợi nhuận.
Gia trạch: Nhà cao cửa rộng; gả vào hào môn.
Sức khỏe: Can hỏa quá vượng, cần điều dưỡng tâm khí.

Quẻ biến của hào Cửu Ngũ
"周易第37卦的其中之一变卦卦的卦图

Hào Cửu ngũ biến thành quẻ Zhouyi 22: Sơn Hỏa Bí. Đây là quẻ dị quái chồng lên nhau, Ly ở dưới và Cấn ở trên. Ly là lửa, là sáng; Cấn là núi, là dừng. Văn minh nhưng có tiết chế. Quẻ Bí bàn về quan hệ giữa chất và văn, lấy chất làm chủ, dùng văn để điều chỉnh. Bí nghĩa là trang sức, tô điểm.

Ý nghĩa triết học của hào Cửu Ngũ

Hào thứ năm của quẻ Gia Nhân, hào từ: Cửu ngũ: Vua đến với gia đình mình, chớ lo buồn, cát. Giải nghĩa hào từ.
Vương: vua. Cách: nghĩa là “đến”, “tới”. Hữu: nghĩa là “ở tại”, “tại”.
Ý nghĩa của hào từ này là: Vua đã đến nhà, không cần lo lắng, cát tường.
Xét về quái tượng, Cửu ngũ là hào dương ở vị trí dương, giữ địa vị quân chủ. Ở đây hào này chỉ người cha, chủ gia đình. Người cha phải như người lãnh đạo trong nhà, dẫn dắt và cảm hóa hành vi của mọi người, phân công việc nhà theo nguyên tắc ai cũng được hưởng lợi, dùng nhân cách của mình khiến người thân kính yêu, đồng thời khuyến khích từng người phát huy sở trường.
Tượng truyện phân tích hào này: “Vua đến với gia đình mình”, nghĩa là đôi bên cùng yêu thương. Điều được chỉ ra là điều cốt yếu của người cha, với tư cách chủ gia đình, là làm cho cả nhà hòa thuận, tình cảm gắn bó, thân ái yêu thương nhau.
Cửu ngũ: Vua đến với gia đình mình, chớ lo buồn, cát.
Tượng truyện nói: Vua đến với gia đình mình, nghĩa là đôi bên cùng yêu thương nhau.
Ý nghĩa kinh văn là: Vua trị nước cũng như trị gia, chớ buồn lo, cát tường.
Ý nghĩa của Tượng truyện là: Vua trị nước như trị gia, khiến mọi người thân ái yêu thương nhau như người một nhà.
Hào Cửu ở trên cùng tượng trưng cho địa vị của quân vương. Trong quẻ Gia Nhân, gia đình của quân vương ở đâu? Không ở trong cung; gia đình của quân vương chính là quốc gia. Khi quân vương khiến mọi người trong thiên hạ đối xử với nhau như người một nhà, thân ái và yêu thương nhau, nhân dân trong thiên hạ mới đoàn kết chặt chẽ, đất nước mới có thể ổn định. Đó chính là tư tưởng đại thống nhất của các dân tộc. Thời cổ đại, Thiên tử là minh chủ tối cao của liên minh các nước chư hầu, vì vậy Thiên tử phải truyền bá tư tưởng đại thống nhất. Hơn nữa, không chỉ tuyên truyền về mặt tư tưởng, mà còn thông qua quan hệ hôn nhân để tạo nên cục diện đại thống nhất. Chẳng hạn, khi cha của vua Trụ thấy Tây Chu ngày càng hùng mạnh, ông đã đem chính con gái mình gả cho
gả em gái cùng tông của mình cho cha của Chu Văn vương.
Giải thích chi tiết hào Thượng cửu của quẻ thứ ba mươi bảy trong Chu Dịch
Hào từ Thượng Cửu
Thượng cửu: Có lòng thành tín và uy nghiêm; cuối cùng cát.
Tượng truyện nói: Sự cát tường của uy nghiêm là nói đến việc quay lại tự xét mình.
Giải thích bằng văn nói
Thượng cửu: Bậc quân thượng nắm quyền sinh sát, uy phong lẫm liệt, quyền bính không lay chuyển, cuối cùng cát lợi.
Tượng truyện nói: Hào từ Thượng cửu nói đến việc dùng hình phạt để lập uy, cuối cùng cát lợi, vì người đứng đầu có thể tự xét mình bên trong và gây dựng uy vọng bên ngoài.
Giải của Thiệu Ung, học giả Dịch học đời Bắc Tống
Cát: Người được hào này mưu tính toại ý, nữ mệnh càng tốt. Người làm quan địa vị cao, quyền trọng; người học hành có triển vọng tiến thân, thành danh.
Giải của Phó Bội Vinh, bậc đại nho Quốc học Đài Loan
Thời vận: Mọi việc đều cát, nhưng vận may sắp hết.
Tài vận: Giữ đạo kinh doanh chính đáng, vừa có lợi vừa có danh.
Gia trạch: Nhà được cả làng kính trọng; hai họ hòa thuận.
Sức khỏe: Vận động, rèn luyện thân thể.

Quẻ biến của hào Thượng Cửu
"周易第37卦的其中之一变卦卦的卦图

Hào Thượng cửu biến thành quẻ Zhouyi 63: Thủy Hỏa Ký Tế. Đây là quẻ dị quái chồng lên nhau, Ly ở dưới và Khảm ở trên. Khảm là nước, Ly là lửa; nước lửa giao nhau, nước ở trên lửa, thế nước lấn át thế lửa, công việc dập lửa đã hoàn thành. “Ký” nghĩa là đã, “Tế” nghĩa là thành. Ký Tế là việc đã thành công, nhưng cuối cùng sẽ phát sinh biến đổi.

Ý nghĩa triết học của hào Thượng Cửu

Hào thứ sáu của quẻ Gia Nhân, hào từ: Thượng cửu: Có lòng thành tín, có uy nghiêm, cuối cùng cát. Giải nghĩa hào từ.
Có lòng thành tín: có sự chân thành và giữ chữ tín. Có uy nghiêm: có dáng vẻ đầy uy nghi.
Ý nghĩa của hào từ này là: Nếu bản thân có thể chân thật, giữ chữ tín và tạo dựng uy tín thì kết quả nhất định cát tường.
Xét từ hình tượng quẻ, hào Cửu ở tầng cao nhất của quẻ Gia Nhân, có thể khái quát chủ đề chính của toàn quẻ. Cai quản gia đình không chỉ cần biết cân bằng giữa khoan dung và nghiêm khắc, mà còn phải có uy nghiêm và giữ được lòng tin.
Tượng truyện phân tích hào này: “Sự cát tường của uy nghiêm là nói đến việc quay lại tự xét mình.” Điều đó chỉ ra rằng sở dĩ xây dựng được tôn nghiêm và uy tín mà có cát tường là vì chúng đạt được nhờ nghiêm khắc yêu cầu bản thân, chứ không phải bằng cách khác.
Người gieo được hào này: Nếu bạn là một người cha, bạn phải nghiêm khắc với bản thân và kiên trì giữ nguyên tắc thì mới nhận được sự tôn trọng của mọi người. Dù là cha mẹ trong gia đình hay lãnh đạo tại đơn vị, đều phải thường xuyên tự phản tỉnh, nghiêm với mình; những lỗi không cho người khác phạm thì mình cũng không được phạm, việc yêu cầu người khác làm thì bản thân cũng phải làm được. Có như vậy mới giữ được uy tín.
Thượng cửu: Có lòng thành tín, có uy nghiêm, cuối cùng cát.
Tượng truyện nói: Sự cát tường của uy nghiêm là nói đến việc quay lại tự xét mình.
Ý nghĩa kinh văn là: Có lòng thành tín và uy tín thì cuối cùng cát tường.
Ý nghĩa của Tượng truyện là: Sự cát tường của uy tín chính là biết quay về tự kỷ luật bản thân.
Thượng cửu là nhân vật có địa vị cao nhất trong gia đình, tương đương với Thái thượng hoàng trong quốc gia hoặc bậc trưởng lão trong gia đình dân gian. Những người già ấy được các thành viên bên dưới hết sức kính trọng. Vì vậy Thượng cửu phải không phụ lòng mong đợi, có thành tín và uy tín. Nói theo cách hiện nay là phải già mà có đức. Trung Quốc xưa nay tôn trọng người cao tuổi, nhưng nếu người già không có đức thì sẽ mất đi sự tôn trọng vốn đáng được hưởng.